Chế độ dinh dưỡng cho bé trong năm đầu đời

0
362

Chế độ dinh dưỡng cho bé theo từng giai đoạn, trong những năm đầu đời, bé sẽ trải qua nhiều giai đoạn dinh dưỡng khác nhau cụ thể: Từ sơ sinh đến 4 tháng, từ 4-6 tháng tuổi, từ 6-8 tháng tuổi, từ 8-10 tháng tuổi và từ 10 đến 12 tháng tuổi.

Với mỗi giai đoạn phát triển của bé sơ sinh đến 12 tháng, mẹ có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây để biết nên cho bé ăn gì, khối lượng thức ăn bao nhiêu. Trong giai đoạn cho bé tập ăn dặm, bạn có thể linh hoạt chứ không nên tuân theo thứ tự một cách cứng nhắc.

Tuy nhiên, các mẹ được khuyến cáo là nên đợi bé được 1 đến 3 tuổi trước khi cho bé thử các thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao như trứng, đậu phộng.

Dinh dưỡng cho bé giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tháng tuổi

dinh duong cho be

Hành vi ăn uống

  • Trong giai đoạn này thực phẩm chủ yếu của bé vẫn là sữa mẹ nên bản năng của bé sẽ là tìm núm vú của mẹ để tìm nguồn dinh dưỡng.

Thức ăn cho bé

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Lời khuyên

  • Giai đoạn này chỉ nên cho bé dùng sữa, các thực phẩm dạng nước vì hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn thiện

Giai đoạn từ 4-6 tháng tuổi

dinh-duong-cho-be

Ở giai đoạn này mẹ có thể cho bé ăn dặm nếu bé có những biểu hiện sau:

  • Có thể kiểm soát được cử động của đầu và cổ
  • Có thể ngồi được
  • Có thể giả vở nhai
  • Cân nặng của bé tăng gấp 2 lần lúc mới sinh
  • Thể hiện sự thích thú với món ăn
  • Có thể ngậm 1 cái muỗng
  • Có vẻ đói sau khi đã bú mẹ 8-10 lần hoặc sua khi đã uống khoảng 1 lít sữa công thức trong 1 ngày
  • Mọc răng

Thức ăn cho bé

  • Sữa mẹ và sữa công thức
  • Thức ăn xay nhuyễn như khoai lang, bí đỏ, táo, chuối, ngũ cốc…

Liều lượng mỗi ngày

  • Ban đầu mẹ nên pha khoảng 1 muỗng cà phê thức ăn hoặc ngũ cốc với 4-5 muỗng cà phê sữa mẹ hoặc sữa công thức để bé tập ăn dần
  • Sau đó tăng dần khẩu phần với 1 thìa thức ăn xay nhuyễn hoặc 1 muỗng canh bột ngũ cốc với sữa mẹ hoặc sữa công thức 2 lần/ 1 ngày.

Giai đoạn 6-8 tháng tuổi

dinh-duong-cho-be

Dấu hiệu cho thấy bé sẵn sàng ăn thức ăn dặm

  • Tương tự như các dấu hiệu đã thấy ở giai đoạn 4-6 tháng

Thức ăn cho bé

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức
  • Các loại ngũ cốc giàu chất sắt ( gạo, lúa mạch, yến mạch)
  • Trái cây xay nhuyễn hoặc nấu nhừ
  • Rau xay nhuyễn hoặc nấu nhừ
  • Thịt xay nhuyễn
  • Đậu phụ xay nhuyễn

Liều lượng mỗi ngày

  • 3-9 muỗng canh ngũ cốc, cho bé ăn 2-3 lần
  • 1 muỗng cà phê trái cây, tăng dần lên 1/4 đến ½ chén trong 2-3 lần
  • 1 muỗng cà phê rau, tăng dần đến ¼ đến ½ chén trong 2-3 lần

Lời khuyên

  • Nếu mẹ bắt đầu cho bé ăn các món ăn mới, mẹ có thể ngưng hoặc đợi một vài ngày để biết được bé có bị dị ứng với món đó không

Giai đoạn 8-10 tháng tuổi

dinh-duong-cho-be

Dấu hiệu sẵn dàng để ăn thức ăn dặm và ăn thô

  • Tương tự khi bé 6-8 tháng
  • Bé thích dùng tay bốc thức ăn
  • Bé đã biết chuyển đồ vật từ tay này sang tay khác
  • Bé hay cho các thứ vào miệng
  • Bé đã biết chuyển động hàm khi nhai

Thức ăn cho bé

  • Sữa mẹ hoặc sữa bột
  • Một lượng nhỏ phô mai mềm tiệt trùng, sữa chua ( mẹ lưu ý không nên cho bé dùng sữa bò cho đến khi bé được 1 tuổi)
  • Các loại ngũ cốc giàu sắt như gạo, lúa mạch, lúa mì, yến mạch…
  • Trái cây, rau củ quả
  • Các loại thực phẩm bé có thể cầm tay ăn ( chuối cắt lát, bánh quy giòn, bánh ngũ cốc ít đường…)
  • Một lượng nhỏ thực phẩm giàu đạm ( trứng, thịt gia cầm, cá không xương, đậu phụ, đậu Hà Lan)

Liều lượng mỗi ngày

  • ¼ đến 1/3 chén bơ, sữa
  • ¼ đến ½ chén ngũ cốc bổ sung sắt
  • ¼ đến ½ chén trái cây
  • 1/8 đến ¼ chén thức ăn giàu đạm

Giai đoạn 10 đến 12 tháng tuổi

dinh-duong-cho-be

Dấu hiệu sẵn sàng để ăn thức ăn dặm

  • Tương tự như bé 8-10 tháng
  • Bé nuốt thức ăn dễ dàng hơn
  • Bé mọc răng
  • Bé không còn đẩy thức ăn ra khỏi lưỡi

Thức ăn cho bé

  • Sữa mẹ hoặc sữa bột
  • Phô mai mềm, sữa chua
  • Các loại ngũ cốc giàu sắt
  • Trái cây nghiền hoặc cắt thành từng miếng nhỏ
  • Rau hấp chín mềm, cắt thành từng miếng nhỏ
  • Các món ăn kết hợp
  • Thực phẩm giàu đạm
  • Thức ăn cho bé bốc

Liều lượng mỗi ngày

  • 1/3 chén bơ sữa
  • ¼ đến ½ chén trái cây
  • ¼ đến ½ chén rau
  • 1/8 đến ¼ chén thức ăn kết hợp
  • 1/8 đến ¼ chén thức ăn giàu đạm

BÌNH LUẬN